xu ly nuoc thai

Xử lý nước thải phòng khám đa khoa

Bộ thiết bị xu ly nuoc thai phòng khám đa khoa 
Căn cứ Công văn số 1882/UBND-VX ngày 26/4/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) về việc xu ly nuoc thai y tế tại các bệnh viện, phòng khám tư nhân trên địa bàn thành phố.

 

Căn cứ thông báo số 1930/SYT-KHTH ngày 19/4/2012 của Sở Y tế TPHCM về kết luận của Giám đốc Sở Y tế Tiến sĩ Phạm Việt Thanh tại buổi họp triển khai chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, trong việc thực hiện công tác xử lý nước thải y tế tại các đơn vị y tế trên địa bàn TPHCM.Theo đó, các bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa tư nhân phải thực hiện đầy đủ hệ thống xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – QCVN 28: 2010/BTNMT.

Trên cơ sở đó, Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Môi trường Huy Hoàng thiết kế bộ xử lý nước thải y tế cho các phòng khám công suất nhỏ, với tiêu chí tiết kiệm, khả thi, hiệu quả cho doanh nghiệp như sau:

  1. Cơ sở đề xuất phương án:
  • Công suất: 1m3/ngày
  • Nguồn phát sinh nước thải: Nước thải từ phòng khám chủ yếu phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, vệ sinh,  toilet …
  • Thành phần tính chất nước thải đầu vào
Qua nghiên cứu thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt của một số công trình xử lý nước thải tương đương, chúng tôi rút ra kết luận có 2 tác nhân chính gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt, cụ thể là:
  • Các chất ô nhiễm có nguốn gốc hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (như carbohydrat, protêin, …), các chất dinh dưỡng (phosphat, nitơ), biểu hiện qua các thông số: BOD5 = 180 ÷ 300 mg/l, COD = 260 ÷ 430 mg/l, SS = 150 ÷ 250 mg/l…
  • Tổng Coliform ~ 104 – 109 MPN/100ml do sự hiện diện của các nhóm vi sinh gây bệnh (Escherichia Coli, Aerobacter, Cryptosporidium, Yesinia enterolitica…).Các chất ô nhiễm này có thể được loại bỏ bằng phương pháp xử lý sinh học và khử trùng triệt để.
Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải tham khảo như sau:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1
SS
mg/l 120 – 180
2
BOD5
mg/l 200 – 300
3
COD
mg/l 320 – 450
4
T ổng – N
mg/l 10 – 15
5
Tồng – P
mg/l 8 – 12
6
Coliforms
MPN/100ml 106 – 107
  • Nước thải sau xử lý
Nước thải sau xử lý nước thải phải đạt Quy chuẩn nước thải y tế theo QCVN 28 – 2010/BTNMT, cột B với các thông số cụ thể như sau:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị QCVN 28 – 2010/BTNMT, cột B
1
pH
6,5 – 8,5
2
SS
mg/l 100
3
BOD5
mg/l 50
4
COD
mg/l 100
5
Nitrate (NO3-)
mg/l 50
6
Dầu mỡ
mg/l 4
7
Amonia
mg/l 10
8
Photphate
mg/l 10
9
Coliforms
MPN/100ml 5.000
  1. Phương án đề xuất:
Trên cơ sở tìm hiểu phân tích, đánh giá thành phần, tính chất xử lý nước thải đầu vào và tính tóan công suất của hệ thống, phương án xử lý sẽ đề xuất quy trình công nghệ thích hợp để xử lý đạt yêu cầu và lựa chọn các giải pháp khả thi nhất về thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị, chuyển giao công nghệ … cho chủ đầu tư.
Căn cứ vào các yêu cầu như:
  • Công suất xử lý
  • Thành phần tính chất nước thải đầu vào
  • Yêu cầu xử lý
  • Diện tích mặt bằng
  • Khả năng đáp ứng, cung cấp thiết bị
  • Chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng
  • Điều kiện về tài chính …
Căn cứ vào các cơ sở trên, chúng tôi đề xuất quy trình công nghệ hệ thống xử lý như sau:
  1. Quy trình công nghệ hệ thống:
xử lý nước thải

 

Để biết thêm chi tiết về hệ thống xử lý nước thải , xin vui lòng liên hệ công ty chúng tôi.

Add a Comment