xu ly nuoc thai

Tổng quan về khu công nghiệp Bình Chiểu

1.1.1. Vị trí địa lý

Khu công nghiệp Bình Chiểu tọa lạc tại phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức,

thành phố Hồ Chí Minh, nằm cách trung tâm thành phố 12 km về phía Đông Bắc và

Vũng Tàu 98 km về phía Tây Bắc.

KCN Bình Chiểu có vị trí giao thông khá thuận lợi: nằm gần Quốc lộ 1A (xa lộ

xuyên Á), gần cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu, cảng Đồng Nai, ga Sóng Thần…nên rất

thuận tiện nguyên vật liệu và sản phẩm bằng cả đường bộ lẫn đường thủy.

Khu đất KCN Bình Chiểu có chiều rộng khoảng 350 m, chiều dài 800 m, diện

tích cả KCN chiếm 27.34 ha. Phía Đông Bắc giáp Quân Đoàn 4, phía Bắc giáp Tiểu

Đoàn 100, phía Tây và phía Nam giáp với khu dân cư phường Bình Chiểu. Hiện tại,

KCN Bình Chiểu có khoảng 20 nhà đầu tư đang hoạt động với các ngành nghề sản

xuất đa dạng.

Các nhà đầu tư có tính chất gây ô nhiễm môi trường nặng không được bố trí vào

KCN Bình Chiểu như : thuộc da, nhuộm, bột giấy, hóa chất ô nhiễm…

1.1.2. Các hạng mục công trình trong khu công nghiệp

Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách thành

2 hệ thống riêng biệt. Hai hệ thống thoát nước này nằm bao quanh các tuyến đường

bộ trước mặt các nhà máy.Với lợi thế về độ nghiêng địa hình nên hệ thống thoát nước

mưa và nước thải được lắp đặt dọc theo các tuyến đường nội bộ, dung cống bê tông cốt

thép đường kính từ 400 đến 1000 để dẫn nước thải về hệ thống XLNT tập trung KCN

Bình Chiểu.

1.1.2.1. Giao thông.

Đường nội bộ trong khu công nghiệp có các trục sau:

• Trục chính nối từ cổng Đông (tiếp giáp với đường Bình Chiểu) đến

cổng Tây (giáp với liên tỉnh lộ 43) có lộ giới 22.5 (5 – 12.5), chiều dài 600m.

• Ba trục phụ từ trục chính rẽ về phía Bắc dẫn đến tất cả các lô đất có lộ

giới là 16.5m (3 – 8.5 – 3 , đường số 1, đường số 2, đường số 3) và trục phụ

Đông Tây nối 3 đầu phía Bắc của các trục có lộ giới là 14.5m (3 – 8.5 – 3,

đường B). Tổng chiều dài các trục phụ 1565m.

• Mặt đường trải bê tông nhựa nóng trên nền đất thiết kế đường chịu tải

tối đa 30 tấn.

1.1.2.2. Cấp nước.

Hiện tại, KCN Bình Chiểu chưa có hệ thống cấp nước thành phố nhưng theo

khảo sát địa chất thuỷ văn thì khu công nghiệp nằm trên vùng có trữ lượng nước ngầm

khá dồi dào, dễ khai thác, chất lượng tốt, trữ lượng chung 38000 m3

doanh nghiệp trong KCN Bình Chiểu thuộc loại ít dùng nước. Nguồn nước cung cấp

cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt là khai thác nước ngầm sau khi có giấy phép

khai thác nước ngầm do Quận Thủ Đức hoặc Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp.

1.1.2.3. Cấp điện.

Nguồn điện từ lưới điện chung của thành phố trên tuyến 15KV chạy dọc theo

Tỉnh lộ 43 cách khu đất 120m, dẫn vào khu công nghiệp, dùng các trạm biến áp hạ thế

15/0.4 KV để cung cấp điện cho từng nhà máy. Mạng điện từ mạng chính trên tỉnh lộ

43 vào KCN dùng dây AC – 240. Các tuyến nhánh 15KV từ khu trung tâm theo các

trục đường bộ dùng dây AC – 240 đi trên bê tông ly tâm 12m, đường dây cáp hạ thế

dùng cho chiếu sáng đường xá, công viên và khu trung tâm dùng cáp hạ thế bọc PVC

đi trên trụ bê tông. Đèn chiếu sang đường giao thông là loại đèn cao áp thuỷ ngân

400W, 220V để chiếu sang hai bên trục đường chính và trục đường phụ nội bộ.

1.1.2.4. Phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Khu công nghiệp có bố trí 11 họng nước chữa cháy ở các giao lộ bao quanh các

tuyến đường nội bộ. Có đội bảo vệ được huấn luyện PCCC và kết hợp với đội PCCC

Quận 9, bảo vệ các nhà máy khi có sự cố xảy ra. Mỗi nhà máy có trang bị hệ thống

chữa cháy riêng.

1.1.2.5. Tường rào KCN

Tường rào được xây dựng chung quanh khuôn viên với độ cao trung bình khoảng

2m với cột bê tông cách khoảng 3m. Toàn bộ chiều dài tường rào là 2334 m.

1.1.2.6. Công trình cây xanh

Cây xanh được trồng hai bên đường không chỉ làm tăng vẻ đẹp cảnh quan mà

còn tác dụng tốt cho môi trường, phòng chống ô nhiễm đồng thời tạo không khí trong

lành cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp. Diện tích trồng cây xanh

trong khu công nghiệp là 12350 m2

1.1.3. Các nhà máy trong khu công nghiệp Bình Chiểu.

chủ yếu là cây viết, cây xoài, thảm cỏ.

Bảng 1.1: Một số công ty sản xuất trong KCN Bình Chiểu.

STT TÊN CÔNG TY NGÀNH NGHỀ

1 Cty liên doanh thang máy SGE-SCHINDLER

2 Cty vật tư Bến Thành Kho hàng

3 Cty công nghiệp MARUBISHI Sản xuất bọc nệm ghế xe hơi

4 Cty liên doanh

BACHY- SOLETANCHE -VN

5 Cty TNHH giấy nhôm TOYO -VIET Sản xuất giấy nhôm, bao bì

6 Cty công nghiệp Tân Á Sản xuất bao bì giấy

7 Cty VIVA BLAST-VN

8 Cty TNHH công nghiệp MIRAS

9 Cty sản xuất giấy Trường Lợi Sản xuất giày da xuất khẩu

10 Cty liên doanh nhôm Việt – Nhật VIJALCO Sản xuất thanh nhôm định hình

11 Cty CP TM-DV LIDOVIT Sản xuất và kinh doanh ốc vít

12 Xí nghiệp xăng dầu – dầu khí Sài Gòn Chế biến đóng hợp dầu nhờn

13 Cty sơn hóa chất TE-1-VN Sản xuất sơn

14 Cty liên doanh Việt Nhật – LOGITEM

15 Cty CP Hoàng Anh Gia Lai Sản xuất sản phẩm gỗ

16 Cty TNHH Toàn Thắng Gia công chế biến thực phẩm

17 Cty CARRIER-VN

18 Cty TNHH Phú Hưng Sản xuất sản phẩm gỗ

19 Cty bao bì BTS Sản xuất bao bì giấy và gỗ

20 Cty HUNTER DOUGLAS-VN

(Nguồn: Trạm xử lý nước thải KCN Bình Chiểu)

1.2. Hiện trạng xử lý nước thải và xử lý môi trường KCN Bình Chiểu.

1.2.1. Về hồ sơ pháp lý môi trường.

Các doanh nghiệp trong KCN Bình Chiểu đều thực hiện đầy đủ hồ sơ pháp lý

môi trường như đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo vệ môi trường hoặc

đề án bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

1.2.2. Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải.

Các doanh nghiệp trong KCN Bình Chiểu đã tách riêng hệ thống nước thải và

nước mưa riêng biệt trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa, nước thải chung

của KCN. Nguồn phát sinh nước thải của các doanh nghiệp bao gồm nước thải sản

xuất và nước thải sinh hoạt của khoảng 5000 người.

Các doanh nghiệp chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt thì cần phải có bể lắng, bể

tự hoại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN. Đối với các doanh

nghiệp có phát sinh nước thải sản xuất thì cần xử lý cục bộ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn

đấu nối thoát nước thải KCN Bình Chiểu (cột B TCVN 5945:2005) trước khi thoát vào

hệ thống chung của KCN. Nước thải sinh hoạt và sản xuất của các doanh nghiệp được

thu gom về trạm XLNT tập trung KCN Bình Chiểu. Trạm XLNT tập trung KCN Bình

Chiểu xử lý nước thải của các doanh nghiệp đạt cột A QCVN 24:2009/BTNMT ( kq =

= 1) trước khi thải ra môi trường bên ngoài.

1.2.3. Hiện trạng quản lý và xử lý khí thải.

Các nguồn phát sinh khí thải có nồng độ tương đối thấp nên không gây ảnh

hưởng đến môi trường không khí và luôn đạt tiêu chuẩn về môi trường.

Các doanh nghiệp phát sinh khí thải, bụi và mùi đặt trưng trong quá trình sản

xuất cần phải đầu tư hệ thống xử lý khí thải, bụi thải và mùi đảm bảo đạt quy chuẩn.

Ngoài ra, ban quản lý KCN Bình Chiểu định kỳ 3 tháng có phối hợp với các đơn

vị đo đạt để kiểm tra chất lượng môi trường không khí xung quanh. ( Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh tháng 12/2011

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN

05:2009/BTNMT KK1 KK2 KK3 KK4

1 Độ ồn dB 55-57 61-63 67-69 59-61 70

2 CO mg/m3 3.40 4.80 21.60 5.80 30

3 NO2 mg/m3 0.06 0.73 0.18 0.04 0.20

4 SO2 mg/m3 0.03 0.038 0.12 0.04 0.35

5 Bụi lơ lửng µg/m3 84 147 283 119 300

( Nguồn: Vinacontrol, 2011)

Chú thích: KK1: Khu vực cổng 1-đường Bình Chiểu.

KK2: Khu vực cổng Tỉnh lộ 43

KK3: Khu vực gốc ngoài KCN gần phía đường B-đường số 3 bên trong.

KK4: Khu vực đường B-đường số 1.

1.2.4. Tiếng ồn, độ rung.

Các nguồn tiếng ồn điển hình nhất trong xưởng là từ các hoạt động của các máy

móc thiết bị và các phương tiện vận chuyển

Tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị máy móc không cao, có tính gián đoạn, nhưng

nếu tác động lâu dài sẽ gây ra các bệnh nghề nghiệp cho công nhân về sau. Tiếng ồn

phát sinh từ các phương tiện giao thông: nhỏ và có tính gián đoạn, không tập trung

cùng một thời điểm do phân bố thời gian khác nhau nên không tạo ra tác động cộng

hưởng do đó mức độ ảnh hưởng cũng không đáng kể.

Mặc dù tiếng ồn và độ rung trong KCN không vượt quá tiêu chuẩn nhưng Ban

Quản Lý KCN Bình Chiểu cũng thường xuyên yêu cầu các đơn vị phải đảm bảo tiêu

chuẩn quy định về độ ồn, rung động và chấn động do các hoạt động sản xuất gây ra.

1.2.5. Nhiệt độ

Trong quá trình sản xuất, sử dụng nhiều thiết bị máy móc trong cùng một thời

điểm làm nhiệt độ bên trong tăng hơn so với bình thường, ảnh hưởng trực tiếp đến

hoạt động sản xuất, sức khỏe của công nhân.

Bảng 1.3: Nhiệt độ một số xưởng sản xuất trong KCN Bình Chiểu (12/2010)

STT Tên Doanh Nghiệp Vị trí lấy mẫu Nhiệt độ (oC)

Công ty cổ phần gỗ Hoàng Anh

Gia Lai

KV tạo phôi 32.5

KV lắp ráp 31.4

2 Cty TNHH Viva Blast Việt Nam KV giữa xưởng phun rỉ 33.4

3 Cty Liên Doanh Nhôm Việt-Nhật KV giữa xưởng sản xuất 32.7

4 Cty TNHH Schindler KV giữa xưởng sản xuất 32.1

KV xưởng xử lí phối dây 32.2

5 Cty CP Công Nghiệp LiDoVit

KV xưởng sản xuất mới 31.8

KV xưởng xi mạ 32.1

6 Cty TNHH Stolz-Miras Việt Nam KV giữa xưởng sản xuất 32.5

7 Cty Hunter Douglas KV giữa xưởng sản xuất 32.5

TCVS 3733:2002/QĐ-BYT 32.0

(Nguồn: Tổng công ty Bến Thành – Sunimex)

1.2.6. Chất thải rắn và chất thải nguy hại.

Chất thải rắn thải ra trong quá trình sản xuất chủ yếu là chất thải nguy hại: chai lọ

đựng hóa chất, bao nylon, hộp giấy đựng nguyên liệu… Ngoài ra bùn của hệ thống xử

lý nước cục bộ cũng là chất thải nguy hại.

Chất thải rắn thải ra trong sinh hoạt chủ yếu là chất thải không nguy hại: 2 loại

• Loại cứng: lon nhựa-kim loại, vật dụng, bao bì nhựa, thủy tinh…

• Loại mềm: thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, phần loại bỏ của rau củ…

Các đơn vị có phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại tự ký hợp đồng với các

đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, chịu trách nhiệm

đến khâu cuối.

Add a Comment